lụn bại

Học thuật
Thân thiện
lụn bại

Tinh thần lụn bại khiến anh ấy ngồi một mình trong căn phòng tối.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Lâm vào tình trạng suy kiệt suy sụp hoàn toàn, không còn khả năng phục hồi: "lụn bại" diễn tả quá trình hoặc trạng thái xuống cấp, tàn lụi một cách thê thảm, thường về kinh tế, sự nghiệp hoặc tinh thần.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Công ty đó đã lụn bại quản lý kém nợ nần chồng chất.
    • Sau chuỗi thất bại liên tiếp, tinh thần anh ấy gần như lụn bại.
    • Nghề thủ công truyền thốnglàng đang dần lụn bại trước sức ép của công nghiệp hóa.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lụn bại" trong văn chương: Thường được dùng với sắc thái mạnh mẽ, bi thảm để miêu tả sự sụp đổ của một dòng họ, một triều đại, hoặc một giá trị tinh thần.
    • Nhà họ từng giàu có, nhưng chỉ vài đời sau đã hoàn toàn lụn bại.
Biến thể từ gần giống
  • Lụn (động từ): Suy tàn, cạn kiệt dần (thường dùng kết hợp như "lụn tàn", "lụn hết").
    • Ngọn nến đang lụn dần trong đêm.
  • Bại (động từ/tính từ): Thua, hỏng, không thành công (như trong "thất bại", "bại trận").
    • Ý chí không bao giờ bại trước khó khăn.
Từ đồng nghĩa
  • Suy bại: Suy yếu đi đến chỗ hủy hoại.
  • Tàn lụi: Suy yếu mất dần đi (thường dùng cho sự sống, sự nghiệp).
  • Sụp đổ: Đổ vỡ hoàn toàn một cách nhanh chóng (nhấn mạnh tính đột ngột).
Từ trái nghĩa
  • Hưng thịnh: Phát triển mạnh mẽ thịnh vượng.
  • Phồn vinh: Giàu có, thịnh vượng phát triển.
  • Phục hưng: Hồi phục phát triển rực rỡ trở lại.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Lụn bại tàn tạ: Cụm từ nhấn mạnh sự suy sụp, tiêu điều đến mức thảm hại.
    • Cả một cơ nghiệp lớn giờ chỉ còn đống đổ nát lụn bại tàn tạ.
  • Đường cùng lụn bại: Rơi vào bước đường cùng suy sụp hoàn toàn.
    • Cứ đam mê cờ bạc, rồi sẽ đến lúc đường cùng lụn bại.
lụn bại

Tinh thần lụn bại khiến anh ấy ngồi một mình trong căn phòng tối.

  1. đg. Lâm vào tình trạng suy kiệt suy sụp không thể cứu vãn được. Lụn bại nợ nần. Tinh thần lụn bại.